MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – CK2

Lượt xem:

Đọc bài viết

 

TRƯỜNG TH LÊ VĂN TÁM

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHK2

(Năm học: 2025 – 2026)

MÔN: TIẾNG VIỆT

 

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu,  câu số và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng số câu
Chủ đề/ Bài học Yêu cầu cần đạt   TN TL TN TL TN TL  

 

Chủ đề

 

Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.

– Đọc đúng và rõ ràng các đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, văn bản thông tin ngắn. Tốc độ đọc khoảng 60 – 70 tiếng trong 1 phút. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ.

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa.

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc.

Số câu              
Câu số              
Số điểm              

 

 

 

Chủ đề Đọc hiểu văn bản Kiến thức – Biết nêu và trả lời câu hỏi về một số chi tiết nội dung trong văn bản như: Ai? Cái gì? Làm gì? Khi nào? Ở đâu? Như thế nào? Vì sao?

– Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản đơn giản.

– Xác định đúng câu nêu đặc điểm, hoạt động, câu giới thiệu và cách sử dụng đúng dấu câu

– Phân biết được r/d/gi

Số câu 3   2 2 1 1  
Câu số 1,2,3   4,6 8,9 7 5  
Số điểm 1,5   1 2,0 0,5 1,0  

 

 

 

Chủ đề Viết – Nghe – viết chính tả đoạn thơ, đoạn văn có độ dài khoảng 50 – 55 chữ, tốc độ khoảng 50 – 55 chữ trong 15 phút. Viết đúng một số từ dễ viết sai do đặc điểm phát âm địa phương.

– Viết hoa chữ cái đầu câu, sau dấu chấm.

– Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định.

– Viết được 4 – 5 câu tả một đồ đồ dùng học tập mà em yêu thích dựa vào gợi ý.

Số câu              
Câu số              
Số điểm              
Tổng số điểm 1,5   1,0 2,0 0,5 1,0 6  

 

Trường TH Lê Văn Tám                      Thứ……  ngày…..  tháng…..  năm 2026

 Họ và tên: ………………………………………………………….  Lớp:…………..

               BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2025-2026

                                            Môn: Tiếng Việt

        Điểm

…………………….

……………………

                Lời phê của giáo viên

……………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………….

  1. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM):
    1.
    Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi:

GV cho học sinh đọc các bài tập sau và trả lời một số câu hỏi

QUẢ TÁO CỦA BÁC HỒ

Hôm ấy, tòa thị chính mở tiệc lớn đón mừng Bác. Tiệc tan, mọi người ra phòng lớn uống nước, nói chuyện. Bác vui vẻ đứng dậy và cầm một quả táo đem theo. Nhiều người ngạc nhiên, nhiều con mắt tò mò chú ý. Tại sao vị khách quý như Bác lúc ăn tiệc xong lại còn lấy quả táo đem theo. Nhiều người chú ý xem Bác sẽ làm gì…

Bác ra đến ngoài cửa thì có một đám thiếu nhi ríu rít chạy tới chào. Bác tươi cười bế một em gái nhỏ lên hôn và đưa cho một quả táo. Mọi người bấy giờ mới vỡ lẽ và rất cảm động trước cử chỉ yêu thương của Bác. Ngày hôm sau, câu chuyện “Quả táo của Bác Hồ” được các báo đang lên trang nhất. Các báo chí còn kể lại rằng: Em bé gái sau khi nhận quả táo thì giữ khư khư trong tay, ai xin cũng không cho. Lúc về nhà em để quả táo lên bàn học. Em nói: “Đó là quả táo Bác Hồ cho con, con sẽ giữ thật lâu để làm kỷ niệm”.

(Tuyển tập thơ văn cho thiếu nhi)

Câu chuyện quả táo là câu chuyện về ai? 

Khi Bác ra đến cửa, các bạn thiếu nhi đã làm gì?

 

CHĂM VƯỜN HOA

Sân trường khoe nắng                                         Em vun em bón

Bướm trắng lượn quanh                                     Từng khóm từng bông

Sương đọng long lanh                                         Hoa cúc hoa hồng

Trên cành hoa thắm.                                        Thêm vàng thêm đỏ.

Hoa tươi khoe sắc                                           Sân trường rực rỡ

Ngào ngạt hương thơm                                   Hoa nở đỏ tươi

Chúng em chăm nom                                     Rập rờn cánh bướm

Cho hoa tươi tốt.                                            Lượn quanh bóng người.

(Đức Toàn)

Các bạn nhỏ trong bài thơ chăm vườn hoa ở đâu?

Những loài hoa nào được nhắc đến trong bài?

Chi tiết cho thấy các bạn cho chăm sóc vườn hoa?

                                VẺ ĐẸP HOA BAN TÂY BẮC

Hoa ban nở rộ vào dịp tháng hai, tháng ba dương lịch. Những cơn mưa xuân như đánh thức cả rừng hoa ban sau một giấc ngủ dài. Cây ban như loại cây sim sống bền bỉ. Trên đồi cằn cỗi, cỏ tranh khô héo nhưng cây ban vẫn xanh tươi. Hoa ban năm cánh trắng, phơn phớt hồng tím, nhụy ban rất ngọt, các loài ong rất ưa thích. Cánh hoa ban vừa ngọt, vừa bùi, người Thái thường lấy về đồ chín trộn với giấm, vừng thành một món nộm, ăn rất lạ.

Lá ban hình móng bò, người Thái bảo hình “đôi trái tim ghép lại”. Quả ban giống như quả bồ kết, hạt già đồ chín ăn ngon như hạt đậu. Người Thái rất yêu hoa ban, nên ngày Tết trên bàn thờ luôn có cành hoa ban để dâng cúng, tỏ lòng thành kính với tổ tiên. Với tuổi trẻ, hoa ban là ước mơ trẻ mãi không già, nhiều nghị lực và tình yêu bền vững.

     Bài văn nói về loài hoa nào của Tây Bắc?

    Vẻ đẹp của hoa ban được miêu tả như thế nào?

    Hoa ban tượng trưng cho điều gì?

  

  1. 2. Đọc hiểu

Đọc thầm văn bản sau:    Hãy tin vào chính mình

Mùa đông đến, cả gia đình én bay đi tránh rét. Én Con mới tập bay. Đây là lần đầu tiên chú phải bay xa đến vậy. Trên đường đi, gia đình én phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết, Én Con sợ hãi nhìn dòng sông. Én Con sẽ bị chóng mặt và rơi xuống mất. Bố mẹ động viên Én Con rất nhiều, nhưng chú vẫn không dám bay qua. Bố liền ngắt cho Én Con một chiếc lá rồi nói:

– Con hãy cầm chiếc lá thần kì này. Nó sẽ bảo vệ con được an toàn.

Lúc qua sông rồi. Én Con vui vẻ bảo bố:

– Bố ơi, chiếc lá thần kì tuyệt vời quá! Nó giúp con qua sông an toàn rồi đây này.

Bố Én Con ôn tồn bảo:

– Không phải chiếc lá thần kì đâu con ạ. Đó chỉ là một chiếc lá bình thường như bao chiếc lá khác. Cái chính là con đã vững tin và rất cố gắng.

(Theo Nguyễn Thị Thu Hà)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1. Mùa đông đến gia đình én thường làm gì? (0,5đ)

  1. Ngủ đông B. Tổ chức liên hoan C. Bay đi tránh rét

Câu 2. Trên đường đi, điều gì khiến Én Con sợ hãi? (0,5đ)

  1. Én Con phải bay qua một khu rừng.
  2. Én Con phải bay qua một dòng sông.
  3. Én Con phải bay qua một cánh đồng.

Câu 3. Én Bố đã làm gì để giúp Én Con bay qua sông? (0,5đ)

  1. Đưa cho con một chiếc lá rồi nói đây là bùa hộ mệnh của con.
  2. Đưa cho con chiếc lá để làm thuyền nếu bị rơi xuống sông.
  3. Đưa cho con một chiếc lá rồi nói đây là chiếc lá thần kì, nó sẽ bảo vệ con được an toàn.

Câu 4. Theo em, vì sao Én Con có thể bay qua sông? (0,5đ)

  1. Vì Én Con được bố mẹ giúp đỡ.
  2. Vì Én Con rất vững tin và cố gắng.
  3. Vì Én Con có chiếc lá thần kì.

Câu 5. Qua câu chuyện trên, giúp chúng ta hiểu được điều gì? (1đ)

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 6. Câu “Mùa đông đến, cả gia đình én bay đi tránh rét.” thuộc mẫu câu nào? (0,5đ)

  1. Câu nêu hoạt động.
  2. Câu nêu đặc điểm.
  3. Câu giới thiệu

Câu 7. Những câu nào dưới đây sử dụng sai dấu câu ? (0,5đ)

  1. Én Con cố gắng bay qua dòng sông !
  2. Én Con bay qua sông có mệt không ?
  3. Gia đình én gồm có: Én Bố, Én Mẹ và Én Con .
  4. Bạn Én Con giỏi quá?

Câu 8. Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống: (1đ)

(chăm chỉ, anh dũng, đoàn kết, anh hùng)

  1. Các bạn trong lớp tôi luôn…………………, thân ái với nhau.
  2. Anh Kim Đồng là một thiếu niên………………………………
  3. Linh là một học sinh rất………………………………………………
  4. Nhân dân ta luôn nhớ mãi công ơn của các chiến sĩ hi sinh…………………..vì Tổ Quốc.

Câu 9: Phân biệt r, d, gi (1đ)

Để ….ành                       tranh ……ành                 ….anh giới

  1. KIỂM TRA VIẾT
  2. Nghe viết: Một chuyến đi (4đ)

Bè chúng tôi theo dòng nước trôi băng băng.

Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt. Trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy. Nhìn hai bên ven sông, phong cảnh đổi thay đủ điều ngoạn mục. Cỏ cây và những làng gần, núi xa luôn luôn mới.

  1. Viết đoạn văn từ 4 – 5 câu tả một đồ đồ dùng học tập mà em yêu thích. (6đ)

Gợi ý:

– Đó là đồ vật gì?

– Hình dạng, màu sắc nó ra sao?

– Nó giúp em việc gì?

– Em bảo quản nó như thế nào?

 

 

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT

  1. Kiểm tra đọc
  2. Đọc thành tiếng

    Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm):

Nội dung đánh giá Biểu điểm
– Đọc đúng và rõ ràng các đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, văn bản thông tin ngắn. Tốc độ đọc khoảng 60 – 70 tiếng trong 1 phút. 1 điểm
– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. (Cứ sai từ tiếng thứ 6 trừ mỗi tiếng 0,5đ; ngắt nghỉ sai 4 chỗ trừ 1 điểm.) 1 điểm
– Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) 1 điểm
– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 1 điểm
Tùy theo mức độ sai sót so với yêu cầu; mức độ đạt được của học sinh theo từng phần mà giáo viên ghi điểm sao cho phù hợp.

 

  1. Đọc hiểu

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1 2 3 4 6 7
Đáp án C B C B A A,D

 

Câu 5: Câu chuyện giúp chúng ta hiểu khi làm việc gì cũng phải cố gắng, tự tin vào chính mình. (1đ)

Câu 8. Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống: (1đ)

(chăm chỉ, anh dũng, đoàn kết, anh hùng)

  1. Các bạn trong lớp tôi luôn đoàn kết, thân ái với nhau.
  2. Anh Kim Đồng là một thiếu niên anh hùng.
  3. Linh là một học sinh rất chăm chỉ.
  4. Nhân dân ta luôn nhớ mãi công ơn của các chiến sĩ hi sinh anh dũng vì Tổ Quốc.

Câu 9: Phân biệt r, d, gi (1đ)

Để dành                       tranh giành                 ranh giới

 

  1. Kiểm tra viết
  2. Nghe viết: Một chuyến đi (4đ)

– Nghe – viết chính tả đoạn thơ, đoạn văn có độ dài khoảng 50 – 55 chữ, tốc độ khoảng 50 – 55 chữ trong 15 phút. Viết đúng một số từ dễ viết sai do đặc điểm phát âm địa phương.

– Viết hoa chữ cái đầu câu, sau dấu chấm.

– Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định.

  1. Viết đoạn văn từ 4- 5 câu tả một đồ đồ dùng học tập mà em yêu thích. (6đ)

*Nội dung (ý): 3 điểm

– HS viết được 1 đoạn văn theo yêu cầu của đề bài.

* Kĩ năng: 3 điểm

– Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

– Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

– Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

     Em có một chiếc bút chì màu xanh. Bút chì nhỏ, thon dài, đầu bút nhọn, cuối bút có tẩy chì. Em thường dùng bút chì để kẻ vở,  vẽ tranh. Chiếc bút chì đã cùng em vẽ nhiều bức tranh yêu thích, vì thế chiếc bút chì rất quan trọng với em.